Nạp bootloader cho vi điều khiển trên Arduino

1. Tại sao ta cần bootloader ?

Bootloader là một chương trình nhỏ được nạp sẵn vào chip vi điều (VĐK) khiển trên Arduino. Bạn lập trình cho Arduino một cách dễ dàng được là nhờ thứ này. Nếu không có bootloader, bạn sẽ không thể upload chương trình lên vi điều khiển trên Arduino theo cách thông thường được, mà phải cần một số phần cứng khác hỗ trợ (gọi là Programmer)

Trên thực tế, vi điều khiển trên mạch Arduino đã có sẵn bootloader rồi nên bạn không cần thao tác gì cả. Tuy nhiên, với một số trường hợp cần nạp bootloader, bạn sẽ cần đọc bài viết này để biết cách thực hiện.

2. Nối dây

Bạn hãy nối dây trước theo sơ đồ sau (minh họa giữa 2 mạch Arduino sử dụng vi điều khiển ATmega328)

Bạn nên chú ý mạch Arduino của mình sử dụng vi điều khiển nào để nối dây cho đúng. 

Arduino có bootloader

Arduino chưa có bootloader

(ATmega328/168/8)

Arduino chưa có bootloader

(ATmega32u4)

Arduino chưa có bootloader

(ATmega1280/2560)

GND GND GND GND
5V 5V 5V 5V
D10 (SS) RESET RESET RESET
D11 (MOSI) D11 (MOSI) D16 (MOSI)  D51 (MOSI)
D12 (MISO) D12 (MISO) D14 (MISO) D50 (MISO)
D13 (SCK) D13 (SCK) D15 (SCK) D52 (SCK)

3. Tiến hành thực hiện

Bước 1: Mở Arduino IDE

Bước 2: Mở chương trình mẫu Arduino ISP

Bước 3: Nạp chương trình mẫu Arduino ISP lên mạch Arduino đang có bootloader

  • Vào menu Tools -> Boards để chọn mạch Arduino đang có bootloader
  • Vào menu Tools -> Serial Port để chọn cổng Serial đang sử dụng
  • Vào menu Tools -> Programmer chọn AVR ISP
  • Bấm Ctrl + U để upload chương trình

Bước 4: Nạp bootloader

  • Vào menu Tool -> Boards để chọn mạch Arduino cần được nạp bootloader
  • Vào menu Tool -> Programmer chọn Arduino as ISP
  • Vào menu Tools chọn Burn Bootloader
  • ... bạn hãy đợi một lát là xong.

Sau khi nạp bootloader xong, bạn sẽ thấy đèn LED 13 trên cả 2 mạch Arduino nhấp nháy báo hiệu bootloader đã được nạp thành công.

lên
15 thành viên đã đánh giá bài viết này hữu ích.
Chuyên mục: 
Các dự án được truyền cảm hứng

Select any filter and click on Apply to see results

Các bài viết cùng tác giả

randomSeed()

Hàm random() luôn trả về một số ngẫu nhiên trong phạm vi cho trước. Giả sử mình gọi hàm này 10 lần, nó sẽ trả về 10 giá trị số nguyên ngẫu nhiên. Nếu gọi nó n lần, random() sẽ trả về n số. Tuy nhiên những giá trị mà nó trả về luôn được biết trước (cố định).

lên
8 thành viên đã đánh giá bài viết này hữu ích.

highByte()

highByte() là hàm trả về một chuỗi 8 bit kề với 8 bit cuối cùng của một chuỗi các bit. Như vậy, nếu dữ liệu đưa vào một chuỗi 16bit thì highByte() sẽ trả về 8 bit đầu tiên, nếu dữ liệu đưa vào là một chuỗi 8bit hoặc nhỏ hơn, highByte() sẽ trả về giá trị 0. Một số nguyên bất kì cũng được xem như là một chuỗi các bit, vì bất kì số nguyên nào cũng có thể biểu diễn ở hệ nhị phân dưới dạng các bit "0" và "1".

lên
3 thành viên đã đánh giá bài viết này hữu ích.