Hằng số nguyên

Giới thiệu

Hằng số nguyên là những con số được sử dụng trực tiếp trong chương trình. Theo mặc định, những con số này có kiểu là int (trong pascal thì kiểu int giống như kiểu integer).

Ví dụ

if (a >= 10) {
    a = 0;
}

Ở đây 0 và 10 được gọi là những hằng nguyên.

 

Thông thường, các hằng số nguyên được biểu thị dưới dạng thập phân, nhưng bạn có thể biểu thị chúng trong các hệ cơ số khác như sau:

Hệ cơ số
Ví dụ
Định dạng
Ghi chú
10 (thập phân)
159
 
biểu thị bằng các chữ số từ 0 đến 9
2 (nhị phân)
B1111011
bắt đầu bằng 'B' (hoặc '0B')
biểu thị bằng 2 chữ số 0 và 1
8 (bát phân)
0173
bắt đầu bằng '0'
biểu thị bằng các chữ số từ 0-7
16 (thập lục phân)
0x7B
bắt đầu bằng '0x'
biểu thị bằng các chữ số từ 0-9 và kí tự từ A-F (hoặc a-f)

 

Hệ thập phân (decimal) là hệ cơ số 10, cũng là hệ cơ số được dùng phổ biến nhất.

Ví dụ:

int a = 101;     // có giá trị là 101 ở hệ thập phân  ((1 * 10^2) + (0 * 10^1) + 1)

 

Hệ nhị phân (binary) là hệ cơ số 2, chỉ được biểu thị bởi 2 chữ số "0" và "1", có tiền tố "B" (đôi khi là "0B") đứng đầu

Ví dụ:

int a = B101;    // có giá trị là 5 ở hệ thập phân   ((1 * 2^2) + (0 * 2^1) + 1)

Các định dạng nhị phân chỉ hoạt động trên byte (8 bit) giữa 0 (B0) và 255 (B11111111). Nếu muốn sử dụng hệ nhị phân trên một số nguyên int (16 bít) thì bạn phải thực hiện quy trình 2 bước như sau:

long myInt = (B11100000 * 256) + B11111111; // myInt = B1110000011111111

 

Hệ bát phân (octal) là hệ cơ số 8, chỉ dùng các chữ số từ 0-7 để biểu thị, có tiền tố "0" đứng đầu

int a = 0101;    // có giá trị là 65 ở hệ thập phân   ((1 * 8^2) + (0 * 8^1) + 1) 

Chú ý:

Rất khó để tìm lỗi một cách dễ dàng nếu bạn không cẩn thận hoặc không thành thạo trong việc sử dụng hệ bát phân.

Lý do là giả sử bạn muốn khai báo một hằng số nguyên ở hệ thập phân ví dụ 161, nhưng do chưa đọc bài này nên bạn "chơi trội" đặt thêm số 0 phía trước. => chương trình dịch hiểu sai hệ số bạn đang sử dụng => sinh ra lỗi logic khiến chương trình chạy sai.

 

Hệ thập lục phân (hexadecimal) là hệ cơ số 16, chỉ dùng các chữ số từ 0-9 và A-F (hoặc a-f) để biểu thị; A đại diện cho 10, B là 11, lên đến F là 15. Các chữ số dùng ở hệ này có tiền tố "0x" đứng trước

Ví dụ:

int a = 0x101;   // có giá trị là 257 trong hệ thập phân   ((1 * 16^2) + (0 * 16^1) + 1)
 

Hậu tố U và L

Theo mặc định, một hằng số nguyên được coi là một số nguyên kiểu int với những hạn chế trong giao tiếp giữa các giá trị. Để xác định một hằng số nguyên với một kiểu dữ liệu khác, bạn phải tuân theo quy tắc sau:

  • Dùng 'u' hoặc 'U' để biểu thị kiểu dữ liệu unsigned (không âm). Ví dụ: 33u
  • Dùng 'l' hoặc 'L' để biểu thị kiểu dữ liệu long. Ví dụ: 100000L
  • Dùng 'ul' hoặc 'UL' để biểu thị kiểu dữ liệu unsigned long. Ví dụ: 32767ul
Reference Tags: 
lên
5 thành viên đã đánh giá bài viết này hữu ích.
Các bài viết cùng tác giả

Arduino Nano - Nhỏ, tiện lợi, mang trên mình tinh hoa của Arduino Uno

Điều đầu tiên tớ muốn chia sẻ với các bạn khi tiếp xúc với Arduino Nano, đó là sự tiện dụng, đơn giản, có thể lập trình trực tiếp bằng máy tính (như Arduino Uno R3) và đặc biệt hơn cả đó là kích thước của nó. Kích thước của Arduino Nano cực kì nhỏ chỉ tương đương đồng 2 nghìn gấp lại 2 lần thôi, rất thích hợp cho các newbie, vì giá rẻ hơn Arduino Uno nhưng dùng được tất cả các thư việt của mạch này. Hôm nay, tớ viết bài này nhằm mục đích giới thiệu về mạch Arduino Nano và các thông số kĩ thuật, cùng với đó là những gợi ý ứng dụng khi bắt đầu với mạch này.

lên
18 thành viên đã đánh giá bài viết này hữu ích.

Bảng mã ASCII

Bảng mã ASCII (American Standard Code for Information Interchange) được ra đời vào thập kỉ 60 của thế kỷ trước. Đây là tiêu chuẩn trong việc mã hóa chuỗi thành một số và ngược lại.

Lưu ý: 32 ký tự đầu tiên của bảng mã này (0-31) không thể xuất hiện trên đây được. Các ký tự này được gọi là ký tự điều khiển (ví dụ: khi nhấn vào nút Ctrl, bạn có thầy cái gì xuất hiện không ?)

lên
6 thành viên đã đánh giá bài viết này hữu ích.