pow()

Giới thiệu

pow() là hàm dùng để tính lũy thừa của một số bất kì (có thể là số nguyên hoặc số thực tùy ý). pow() trả về kết quả tính toán này.

Cú pháp

pow([cơ số], [lũy thừa]);

Ví dụ

int luythua1 = pow(2,3);
float luythua2 = pow(1.2,2.3);
double luythua3 = pow(1.11111,1.11111);

//luythua1 = 8      (=23)
//luythua2 = 1.52   (=1.22.3)
//luythua3 = 1.12   (=1.111111.11111)

Chú ý

Cả 2 tham số đưa vào hàm pow() đều được định nghĩa là kiểu số thực float. Kết quả trả về của pow() được định nghĩa là kiểu số thực double

Reference Tags: 
lên
3 thành viên đã đánh giá bài viết này hữu ích.
Các bài viết cùng tác giả

highByte()

highByte() là hàm trả về một chuỗi 8 bit kề với 8 bit cuối cùng của một chuỗi các bit. Như vậy, nếu dữ liệu đưa vào một chuỗi 16bit thì highByte() sẽ trả về 8 bit đầu tiên, nếu dữ liệu đưa vào là một chuỗi 8bit hoặc nhỏ hơn, highByte() sẽ trả về giá trị 0. Một số nguyên bất kì cũng được xem như là một chuỗi các bit, vì bất kì số nguyên nào cũng có thể biểu diễn ở hệ nhị phân dưới dạng các bit "0" và "1".

lên
3 thành viên đã đánh giá bài viết này hữu ích.

Bài 5: Tải chương trình mẫu lên Intel Galileo

Khi học bất kì một ngôn ngữ nào, từ ngôn ngữ của con người đến ngôn ngữ của máy móc thì thứ đầu tiên bạn được học đó là cách nói "Xin chào". Với máy móc (phần mềm), người ta gọi đó là chương trình "Hello World" - một chương trình có nhiệm vụ xuất ra màn hình (hoặc thông báo) với nội dung là "Hello World". Với phần cứng, ta có chương trình "Blink" - nó làm nhấp nháy một đèn LED với chu kì 1 giây, hay những thứ khác tương tự như vậy. Bài viết này sẽ hướng dẫn cho bạn làm việc này trên Intel Galileo

lên
4 thành viên đã đánh giá bài viết này hữu ích.