pow()

Giới thiệu

pow() là hàm dùng để tính lũy thừa của một số bất kì (có thể là số nguyên hoặc số thực tùy ý). pow() trả về kết quả tính toán này.

Cú pháp

pow([cơ số], [lũy thừa]);

Ví dụ

int luythua1 = pow(2,3);
float luythua2 = pow(1.2,2.3);
double luythua3 = pow(1.11111,1.11111);

//luythua1 = 8      (=23)
//luythua2 = 1.52   (=1.22.3)
//luythua3 = 1.12   (=1.111111.11111)

Chú ý

Cả 2 tham số đưa vào hàm pow() đều được định nghĩa là kiểu số thực float. Kết quả trả về của pow() được định nghĩa là kiểu số thực double

Reference Tags: 
lên
3 thành viên đã đánh giá bài viết này hữu ích.
Các bài viết cùng tác giả

KeySweeper - Keylogger trên nền tảng Arduino cho bàn phím không dây

Đây là một bài báo được mình dịch lại từ The Hacker News đăng vào ngày 13/01/2015. Mình dịch bài này là để các bạn thấy được một điều rằng ứng dụng Arduino không phải chỉ dừng ở việc điều khiển đèn LED nhấp nháy, điều khiển động cơ hay hiển thị/truyền phát thông tin đơn thuần,... nó còn làm được những thứ to lớn hơn thế.

lên
5 thành viên đã đánh giá bài viết này hữu ích.

volatile

Nếu bạn cần tìm hiểu về biến volatile, hãy tham khảo ở bài viết tại Wikipedia

Sơ lược

Một biến được nên khai báo với từ khóa volatile nếu giá trị của nó có thể bị tác động bởi các yếu tố nằm ngoài sự kiểm soát của chương trình đang chạy, nói đơn giản hơn là giá trị của biến thay đổi một cách không xác định. Các biến kiểu volatile thường là:

lên
8 thành viên đã đánh giá bài viết này hữu ích.