pulseIn()

Mô tả

Đọc một xung tín hiệu digital (HIGH/LOW) và trả về chu kì của xung tín hiệu, tức là thời gian tín hiệu chuyển từ mức HIGH xuống LOW hoặc ngược lại (LOW -> HIGH). Một số cảm biến như cảm biến màu sắc như TCS3200D hay cảm biến siêu âm dòng HC-SRxx phải giao tiếp qua xung tín hiệu nên ta phải kết hợp giữa 2 hàm digitalWrite() để xuất tín hiệu và pulseIn() để đọc tín hiệu.

Cú pháp

pulseIn(pin, value);
pulseIn(pin, value, timeout);

Trong đó:

pin là chân được chọn để đọc xung. pin có kiểu dữ liệu là int.

Nếu đặt value là HIGH, hàm pulseIn() sẽ đợi đến khi tín hiệu đạt mức HIGH, khởi động bộ đếm thời gian. Khi tín hiệu nhảy xuống LOW, bộ đếm thời gian dừng lại. pulseIn() sẽ trả về thời gian tín hiệu nhảy từ mức HIGH xuống LOW này. Nếu đặt value là LOW, hàm pulseIn() sẽ làm ngược lại, đó là đo thời gian tín hiệu nhảy từ mức LOW lên HIGH. value có kiểu dữ liệu là int.

Nếu tín hiệu luôn ở một mức HIGH/LOW cố định thì sau khoảng thời gian timeout, hàm pulseIn() sẽ dừng bộ đếm thời gian và trả về giá trị 0. timeout được tính bằng đơn vị micro giây. Giá trị mặc định của timeout là 60.10tương ứng với 1 phút. Giá trị tối đa là 180.10tương ứng với 3 phút. timeout có kiểu dữ liệu là unsigned long.

Trả về

Một số nguyên kiểu unsigned long, đơn vị là micro giây. pulseIn() trả về 0 nếu thời gian nhảy trạng thái HIGH/LOW vượt quá timeout

Ví dụ

int pin = 7;
unsigned long duration;

void setup() {
    Serial.begin(9600);
    pinMode(pin, INPUT);
}

void loop() {
  duration = pulseIn(pin, HIGH);   
  //Hãy nối chân 7 của Arduino vào đường tín hiệu
  //bạn muốn đọc xung
  
  Serial.println(duration);
}

 

Reference Tags: 
lên
4 thành viên đã đánh giá bài viết này hữu ích.
Các bài viết cùng tác giả

continue

continue là một lệnh có chức năng bỏ qua một chu kì lặp trong một vòng lặp (for, do, while) chứa nó trong đó. Khi gọi lệnh continue, những lệnh sau nó và ở trong cùng vòng lặp với nó sẽ bị bỏ qua để thực hiện những chu kì lặp kế tiếp.

lên
4 thành viên đã đánh giá bài viết này hữu ích.

#include

#include cho phép chương trình của bạn tải một thư viện đã được viết sẵn. Tức là bạn có thể truy xuất được những tài nguyên trong thư viện này từ chương trình của mình. Nếu bạn có một đoạn code và cần sử dụng nó trong nhiều chương trình, bạn có thể dùng #include để nạp đoạn code ấy vào chương trình của mình, thay vì phải chép đi chép lại đoạn code ấy.

lên
7 thành viên đã đánh giá bài viết này hữu ích.