Tự làm công tắc cảm ứng điều khiển 8 relay qua Internet

Theo như yêu cầu của một số anh em, mình sẽ hỗ trợ thêm nút nhấn cho cái 8 relay này. Không chỉ nút nhấn mà còn nút cảm ứng nữa nhé!

Ok, anh em cần làm các phần được yêu cầu trong bài này. Chuẩn bị sẵn phần cứng, module, phần mềm cài đặt các kiểu, vâng vâng và mây mây nha.

Anh em phải cài thêm thư viện OneButton nữa thì đoạn code bên dưới mới chạy được nhé.

Tiếp tới, phần nối dây, anh em nối theo 02 bảng sau:

Dành cho nút nhấn thường

Arduino Nút 1 Nút 2 Nút 3 Nút 4 Nút 5 Nút 6 Nút 7 Nút 8
GND Chân 1 Chân 1 Chân 1 Chân 1 Chân 1 Chân 1 Chân 1 Chân 1
2 Chân 2              
3   Chân 2            
12     Chân 2          
13       Chân 2        
A0         Chân 2      
A1           Chân 2    
A2             Chân 2  
A3               Chân 2
#include<OneButton.h> // thư viện one button
#include <Wire.h>
#define N_SENSOR  8
float sensors[N_SENSOR]; //biến lưu trữ danh sách cảm biến

#define RELAY_COUNT 8
//Relay kích ở mức thấp thì như thế này
#define ON  LOW
#define OFF HIGH
//Xóa comment 2 dòng dưới nếu là relay kích ở mức cao
//#define ON HIGH
//#define OFF LOW
const int relayPins[RELAY_COUNT] = {4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11};


//Nếu bạn dùng INPUT_PULLUP thì uncomment dòng dưới
#define BUTTON_TYPE true
//Nếu bạn dùng Nút cảm ứng thì uncomment dòng dưới
//#define BUTTON_TYPE false
const int buttonPins[RELAY_COUNT] = {2, 3, 12, 13, A0, A1, A2, A3}; 

OneButton button0(buttonPins[0], BUTTON_TYPE);
OneButton button1(buttonPins[1], BUTTON_TYPE);
OneButton button2(buttonPins[2], BUTTON_TYPE);
OneButton button3(buttonPins[3], BUTTON_TYPE);
OneButton button4(buttonPins[4], BUTTON_TYPE);
OneButton button5(buttonPins[5], BUTTON_TYPE);
OneButton button6(buttonPins[6], BUTTON_TYPE);
OneButton button7(buttonPins[7], BUTTON_TYPE);

void toggle0() {
  digitalWrite(relayPins[0], !digitalRead(relayPins[0]));
}

void toggle1() {
  digitalWrite(relayPins[1], !digitalRead(relayPins[1]));
}

void toggle2() {
  digitalWrite(relayPins[2], !digitalRead(relayPins[2]));
}

void toggle3() {
  digitalWrite(relayPins[3], !digitalRead(relayPins[3]));
}

void toggle4() {
  digitalWrite(relayPins[4], !digitalRead(relayPins[4]));
}

void toggle5() {
  digitalWrite(relayPins[5], !digitalRead(relayPins[5]));
}

void toggle6() {
  digitalWrite(relayPins[6], !digitalRead(relayPins[6]));
}

void toggle7() {
  digitalWrite(relayPins[7], !digitalRead(relayPins[7]));
}
 
void setup() {
  Serial.begin(9600);
 
 
  Wire.begin(10); //Theo như yêu cầu của iNut Platform, các bạn sẽ dùng cổng I2C với địa chỉ là 10.
  Wire.onRequest(i2cRequestEvent); //Mỗi khi iNut - Cảm biến yêu cầu thì sẽ chạy hàm này nhằm mục tiêu gửi dữ liệu lên cho iNut - Cảm biến, cứ 01 giây sẽ yêu cầu gửi 01 lần
  //Đăng ký lệnh lắng nghe lệnh từ iNut - Cảm biến. iNut Cảm biến => Arduino
  Wire.onReceive(receiveEvent); 

  for (int i = 0 ; i < RELAY_COUNT; i++) {
    pinMode(relayPins[i], OUTPUT);
    digitalWrite(relayPins[i], OFF);
  }

  button0.attachClick(toggle0);
  button1.attachClick(toggle1);
  button2.attachClick(toggle2);
  button3.attachClick(toggle3);
  button4.attachClick(toggle4);
  button5.attachClick(toggle5);
  button6.attachClick(toggle6);
  button7.attachClick(toggle7);
 
  Serial.println("Xin chao iNut Platform");
}
 
void i2cRequestEvent()
{
  //phải có nhé, chỉ cần 02 dòng này là data đã được gửi đi
  char *data = (byte*)&sensors; 
  Wire.write(data, sizeof(sensors));
 
 
  //debug - Kiểm tra cho bạn dễ hình dung dữ liệu được gửi đi
  Serial.print("sizeof(sensors): ");
  Serial.println(sizeof(sensors));
  Serial.print("sizeof(float): ");
  Serial.println(sizeof(float));
}

//Các biến lưu trữ lệnh khi nhận được lệnh từ iNut - Cảm biến
volatile char buffer[33];
volatile boolean receiveFlag = false;
 
//Khi nhận được lệnh từ iNut cảm biến thì lắng nghe
void receiveEvent(int howMany)
{
  Wire.readBytes((byte *)buffer, howMany);
  buffer[howMany] = 0;
  receiveFlag = true;
}
 
void loop() {
  for (int i = 0 ; i < RELAY_COUNT; i++) {
    int state = digitalRead(relayPins[i]); // đọc trạng thái của các relay
    if (state == ON) {
      sensors[i] = (i + 1) * 10 + 2;
    } else if (state == OFF) {
      sensors[i] = (i + 1) * 10 + 1;
    }
  }
  
  button0.tick();
  button1.tick();
  button2.tick();
  button3.tick();
  button4.tick();
  button5.tick();
  button6.tick();
  button7.tick();

  if (receiveFlag) { //khi có tín hiệu là đã nhận được lệnh
    
    String command = buffer; //chép lệnh vào biến String cho dễ xử lý
    
    
    Serial.print(command);// in ra lệnh
    Serial.print(' ');
    Serial.println(millis());//in ra thời gian theo millis tính từ lúc arduino chạy để debug

    int index = command[0];
    int state = command[1];

    if ('1' <= index && index <= '8') { // Chúng ta chỉ có 8 relay, đánh số từ 0-7
      index -= '1'; // Chuyển từ ký tự số sang số. '1' => 0, '2' => 1. Vì khi lập trình, mảng bắt đầu bằng số 0
      Serial.print("Relay thu ");
      Serial.println(index);
      if (state == '1' || state == '2') { // Nếu state truyền là 0 => Tắt relay, 1 => Bật relay
        if (state == '1') {
          Serial.println("OFF");
          digitalWrite(relayPins[index], OFF);
        } else if (state == '2') {
          Serial.println("ON");
          digitalWrite(relayPins[index], ON);
        }
      }
    }
    
 
    receiveFlag = false; //đánh dấu đã xử lý xong lệnh, không cần đọc nữa
  }
}

Dành cho nút cảm ứng loại 8 chạm

Arduino Module chạm
5V VCC
GND GND
2 OUT1
3 OUT2
12 OUT3
13 OUT4
A0 OUT5
A1 OUT6
A2 OUT7
A3 OUT8
#include<OneButton.h> // thư viện one button
#include <Wire.h>
#define N_SENSOR  8
float sensors[N_SENSOR]; //biến lưu trữ danh sách cảm biến

#define RELAY_COUNT 8
//Relay kích ở mức thấp thì như thế này
#define ON  LOW
#define OFF HIGH
//Xóa comment 2 dòng dưới nếu là relay kích ở mức cao
//#define ON HIGH
//#define OFF LOW
const int relayPins[RELAY_COUNT] = {4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11};


//Nếu bạn dùng INPUT_PULLUP thì uncomment dòng dưới
//#define BUTTON_TYPE true
//Nếu bạn dùng Nút cảm ứng thì uncomment dòng dưới
#define BUTTON_TYPE false
const int buttonPins[RELAY_COUNT] = {2, 3, 12, 13, A0, A1, A2, A3}; 

OneButton button0(buttonPins[0], BUTTON_TYPE);
OneButton button1(buttonPins[1], BUTTON_TYPE);
OneButton button2(buttonPins[2], BUTTON_TYPE);
OneButton button3(buttonPins[3], BUTTON_TYPE);
OneButton button4(buttonPins[4], BUTTON_TYPE);
OneButton button5(buttonPins[5], BUTTON_TYPE);
OneButton button6(buttonPins[6], BUTTON_TYPE);
OneButton button7(buttonPins[7], BUTTON_TYPE);

void toggle0() {
  digitalWrite(relayPins[0], !digitalRead(relayPins[0]));
}

void toggle1() {
  digitalWrite(relayPins[1], !digitalRead(relayPins[1]));
}

void toggle2() {
  digitalWrite(relayPins[2], !digitalRead(relayPins[2]));
}

void toggle3() {
  digitalWrite(relayPins[3], !digitalRead(relayPins[3]));
}

void toggle4() {
  digitalWrite(relayPins[4], !digitalRead(relayPins[4]));
}

void toggle5() {
  digitalWrite(relayPins[5], !digitalRead(relayPins[5]));
}

void toggle6() {
  digitalWrite(relayPins[6], !digitalRead(relayPins[6]));
}

void toggle7() {
  digitalWrite(relayPins[7], !digitalRead(relayPins[7]));
}
 
void setup() {
  Serial.begin(9600);
 
 
  Wire.begin(10); //Theo như yêu cầu của iNut Platform, các bạn sẽ dùng cổng I2C với địa chỉ là 10.
  Wire.onRequest(i2cRequestEvent); //Mỗi khi iNut - Cảm biến yêu cầu thì sẽ chạy hàm này nhằm mục tiêu gửi dữ liệu lên cho iNut - Cảm biến, cứ 01 giây sẽ yêu cầu gửi 01 lần
  //Đăng ký lệnh lắng nghe lệnh từ iNut - Cảm biến. iNut Cảm biến => Arduino
  Wire.onReceive(receiveEvent); 

  for (int i = 0 ; i < RELAY_COUNT; i++) {
    pinMode(relayPins[i], OUTPUT);
    digitalWrite(relayPins[i], OFF);
  }

  button0.attachClick(toggle0);
  button1.attachClick(toggle1);
  button2.attachClick(toggle2);
  button3.attachClick(toggle3);
  button4.attachClick(toggle4);
  button5.attachClick(toggle5);
  button6.attachClick(toggle6);
  button7.attachClick(toggle7);
 
  Serial.println("Xin chao iNut Platform");
}
 
void i2cRequestEvent()
{
  //phải có nhé, chỉ cần 02 dòng này là data đã được gửi đi
  char *data = (byte*)&sensors; 
  Wire.write(data, sizeof(sensors));
 
 
  //debug - Kiểm tra cho bạn dễ hình dung dữ liệu được gửi đi
  Serial.print("sizeof(sensors): ");
  Serial.println(sizeof(sensors));
  Serial.print("sizeof(float): ");
  Serial.println(sizeof(float));
}

//Các biến lưu trữ lệnh khi nhận được lệnh từ iNut - Cảm biến
volatile char buffer[33];
volatile boolean receiveFlag = false;
 
//Khi nhận được lệnh từ iNut cảm biến thì lắng nghe
void receiveEvent(int howMany)
{
  Wire.readBytes((byte *)buffer, howMany);
  buffer[howMany] = 0;
  receiveFlag = true;
}
 
void loop() {
  for (int i = 0 ; i < RELAY_COUNT; i++) {
    int state = digitalRead(relayPins[i]); // đọc trạng thái của các relay
    if (state == ON) {
      sensors[i] = (i + 1) * 10 + 2;
    } else if (state == OFF) {
      sensors[i] = (i + 1) * 10 + 1;
    }
  }
  
  button0.tick();
  button1.tick();
  button2.tick();
  button3.tick();
  button4.tick();
  button5.tick();
  button6.tick();
  button7.tick();

  if (receiveFlag) { //khi có tín hiệu là đã nhận được lệnh
    
    String command = buffer; //chép lệnh vào biến String cho dễ xử lý
    
    
    Serial.print(command);// in ra lệnh
    Serial.print(' ');
    Serial.println(millis());//in ra thời gian theo millis tính từ lúc arduino chạy để debug

    int index = command[0];
    int state = command[1];

    if ('1' <= index && index <= '8') { // Chúng ta chỉ có 8 relay, đánh số từ 0-7
      index -= '1'; // Chuyển từ ký tự số sang số. '1' => 0, '2' => 1. Vì khi lập trình, mảng bắt đầu bằng số 0
      Serial.print("Relay thu ");
      Serial.println(index);
      if (state == '1' || state == '2') { // Nếu state truyền là 0 => Tắt relay, 1 => Bật relay
        if (state == '1') {
          Serial.println("OFF");
          digitalWrite(relayPins[index], OFF);
        } else if (state == '2') {
          Serial.println("ON");
          digitalWrite(relayPins[index], ON);
        }
      }
    }
    
 
    receiveFlag = false; //đánh dấu đã xử lý xong lệnh, không cần đọc nữa
  }
}

Chúc các bạn thành công!

Những hình ảnh về dự án: 
Bài viết truyền cảm hứng: 
lên
11 thành viên đã đánh giá bài viết này hữu ích.
Các dự án được truyền cảm hứng

Select any filter and click on Apply to see results

Các bài viết cùng tác giả

Kết nối điều khiển từ xa sử dụng ESP8266 và Arduino với hệ thống firmware iNut Cảm biến CloudMQTT - 1000 firmware miễn phí

Chuyện kể rằng, có 02 sinh viên Việt Nam, trong lúc làm đồ án đại học kết nối điều khiển từ xa qua Internet. Một người thì chọn phương án truyền thống sử dụng máy tính làm máy chủ và demo các tính năng theo yêu cầu đồ án. Người còn lại biết đến iNut Sensor và tìm cách tối ưu hóa phần mềm và phần cứng nhằm chau chuốt cho đồ án của mình trở nên "xịn" và "nhiều tính năng bá đạo". Đến lúc bảo vệ đồ án, cậu sinh viên 01 cảm thấy choáng ván với muôn vàn vấn đề từ việc nơi trình bày đồ án không có wifi, mạng chập chờn, máy tính mở không lên, đứt cáp biển,... Cuối cùng cũng bảo vệ được với điểm số không ưng ý lắm dù tốn rất nhiều thời gian và công sức. Cậu còn lại nhờ vào việc chau chuốt phần mềm, tối ưu hóa và comment kĩ từng lệnh trong dòng code, viết báo cáo bài bản chuẩn bị slide như ý, dùng điện thoại cài wifi, quét mã QRcode để chia sẻ quyền truy cập đến phần mềm rất chuyên nghiệp, mọi thứ cậu chủ động hoàn toàn mà không bị các vấn đề "học tài thi phận" bủa vây mà kết quả hết sức mĩ mãn, điểm số mĩ miều, kiến thức IoT được chuẩn hóa. Thực vậy, các dự án, đồ án sử dụng nền tảng iNut Platform bên dưới cho phép các bạn sinh viên làm các dự án hết sức hoàn hảo: từ xe điều khiển, bãi giữ xe thông minh, hệ thống máy lạnh, máy bơm, điều hòa thông minh,... do chinh các bạn tự làm nên đã đạt được những điểm số tốt và tuyệt đối. Cũng chính vì thế, iNut JSC (công ty chủ quản của iNut Platform) đã kết hợp với Khu Công nghệ phần mềm - ĐHQGHCM để tổ chức những khóa đào tạo ngắn hạn cho sinh viên Việt Nam sử dụng nền tảng IoT do iNut JSC phát triển. Và để mở con đường tri thức tiếp cận IoT trong nháy mắt, iNut JSC đã tạo ra một phiên bản firmware trị giá 50.000 đồng sử dụng clouding của CloudMQTT và tài trợ 1000 firmware cho tất cả các bạn học sinh, sinh viên Việt Nam có thể tiếp cận IoT một cách dễ dàng và nhanh chóng nhất!

lên
14 thành viên đã đánh giá bài viết này hữu ích.

Bảng mã ASCII

Bảng mã ASCII (American Standard Code for Information Interchange) được ra đời vào thập kỉ 60 của thế kỷ trước. Đây là tiêu chuẩn trong việc mã hóa chuỗi thành một số và ngược lại.

Lưu ý: 32 ký tự đầu tiên của bảng mã này (0-31) không thể xuất hiện trên đây được. Các ký tự này được gọi là ký tự điều khiển (ví dụ: khi nhấn vào nút Ctrl, bạn có thầy cái gì xuất hiện không ?)

lên
6 thành viên đã đánh giá bài viết này hữu ích.